Ngũ Vị Tử

Liên hệ VND

 Ngũ vị tử có nguồn gốc ở miền đông bắc và trung bắc Trung Quốc. Cây này cũng mọc ở miền bắc Việt Nam như Lào Cai, Lai Châu. Tử là hột và tên Ngũ vị do hột có 5 vị mặn, ngọt, đắng, cay, chua. Vị chính là mặn và chua. Ngũ vị tử có trong nhiều sách thuốc Trung Quốc dùng để chữa ho và những bệnh liên quan đến đường hô hấp, bào chế dưới dạng cồn thuốc.

 Ngũ vị tử có nguồn gốc ở miền đông bắc và trung bắc Trung Quốc. Cây này cũng mọc ở miền bắc Việt Nam như Lào Cai, Lai Châu. Tử là hột và tên Ngũ vị do hột có 5 vị mặn, ngọt, đắng, cay, chua. Vị chính là mặn và chua. Ngũ vị tử có trong nhiều sách thuốc Trung Quốc dùng để chữa ho và những bệnh liên quan đến đường hô hấp, bào chế dưới dạng cồn thuốc.

Theo Đông y, ngũ vị tử vị chua, tính ôn; vào kinh phế và thận. Có tác dụng an thần, liễm phế, bổ thận, chí hãn sáp tinh chỉ tả sinh tân chỉ khát. Dùng cho các trường hợp viêm khí phế quản mạn tính gây hen suyễn, sau sốt nhiễm khuẩn, mất nước, khát nước, hồi hộp đánh trống ngực tim đập mạnh loạn nhịp, mất ngủ, ngủ hay mê, quên lẫn giảm trí nhớ.

Tác dụng của Ngũ vị tử đối với sức khỏe

- Đối với bệnh gan: Ngũ vị tử có tác dụng tái tạo các nhu mô gan bị tổn thương, thành phần lignin trong Ngũ vị tử có tính bảo vệ gan rõ rệt. Phần lớn báo cáo cho biết thuốc Ngũ vị tử tăng tồn trữ glycogen và sử dụng glucose, cũng như mức acid lactic. Ngũ vị tử là vị thuốc kháng khuẩn, bảo vệ gan, cường tim và an thần. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng, ngũ vị tử có tác dụng chống độc cho gan. Các lignan trong ngũ vị tử có tác dụng làm giảm tổn thương gan trong các trường hợp viên gan virus mạn tính. Ngũ vị tử được dùng để điều trị viêm gan mạn tính có nồng độ transaminase huyết thanh cao, tổn thương gan, mệt mỏi, đổ mồ hôi đêm, mất ngủ, stress mạnh… Vị thuốc này còn có tác dụng hồi phục chức năng gan và làm giảm ALT huyết thanh nhanh trong viêm gan mạn tính, kích thích cytochrom P450 làm tăng khả năng giải độc trong cơ thể. Ngũ vị tử làm tăng tổng hợp protein trong gan và làm tăng hoạt động các tiểu thể gan, các tiểu thể này làm tăng khả năng giải độc và tăng hoạt động chức năng gan.

- Đối với hệ thần kinh: Ngũ vị tử là chất kích thích thần kinh, tăng phản xạ đáp ứng và cải thiện mức tỉnh táo. Ngũ vị tử cũng đã được đánh giá ức chế hệ thần kinh trung ương. Trong y học Trung Quốc, Ngũ vị tử dùng làm thuốc an thần để trị mất ngủ. Ngoài ra, Ngũ vị tử còn làm sáng mắt, giúp nhìn rõ và tăng giác quan xúc giác.

- Đối với hệ hô hấp: Ngũ vị tử được dùng để chữa bệnh đường hô hấp như thở hổn hển, khò khè và ho. Gomisin A được chứng minh có tính giảm ho khi thử trên chuột lang.

- Đối với hệ tiêu hóa: Phần lớn báo cáo cho biết thuốc Ngũ vị tử tăng tồn trữ glycogen và sử dụng glucose, cũng như mức acid lactic. Một số báo cáo cho thấy Ngũ vị tử không có tác dụng lên glucose trong huyết thanh. Ngũ vị tử tăng hấp thu P32 từ ống tiêu hóa, tăng nồng độ P trong cơ quan và củng cố hoạt động của phosphatase.

- Đối với hệ tim mạch: Cao nước và cao cồn Ngũ vị tử có thể tăng sức co bóp cơ tim nhưng ít có tác dụng lên huyết áp.

- Độc tính: Ngũ vị tử có khả năng đàn áp hệ thần kinh trung ương. Vì dược liệu này có tác dụng hoạt động enzym gan và dạ dày, Ngũ vị tử có thể can thiệp vào chuyển hóa các chất thuốc khác khi uống chung. Toàn bộ phổ tác dụng trên gan chưa được nghiên cứu sâu rộng và an toàn chưa được nêu rõ. Tuy nhiên, các nghiên cứu không báo cáo phản ứng phụ.

Món ăn – bài thuốc có ngũ vị tử

Bài 1: Rượu nhân sâm ngũ vị tử: rượu 500ml, nhân sâm 10-20g, ngũ vị tử 30g, câu kỷ tử 30g. Ngâm 7 ngày. Uống trước khi đi ngủ 15-20ml. Dùng cho các trường hợp suy nhược thần kinh, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ.

Bài 2: Tim lợn hầm ngũ vị tử: tim lợn 1 cái, ngũ vị tử 9g. Tim lợn rạch mở, rửa sạch, cho ngũ vị tử vào, khâu lại, hầm cách thủy. Dùng cho bệnh nhân hồi hộp loạn nhịp tim, mất ngủ, thở gấp, vã mồ hôi, kích ứng, khát nước.

Bài 3: Ngũ vị tử hồ đào tán: ngũ vị tử 100g, hồ đào nhân 250g. Ngũ vị tử ngâm nước sau nửa ngày cho mềm, tách bỏ hạt, đem sao cùng với hồ đào, để nguội tán thành bột mịn. Mỗi lần uống 9g với nước sôi hoặc nước hồ nước cơm. Dùng cho nam giới di mộng tinh.

Kiêng kỵ: người bệnh bên ngoài có biểu tà, trong có thực nhiệt không được dùng; người viêm khí phế quản mới phát gây ho, sốt không dùng.

Sản phẩm liên quan